Chứng khó tiêu chức năng

logo

KHOA NỘI SOI - THĂM DÒ CHỨC NĂNG

Vì một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh

Thời gian làm việc 7h30 - 16h30 | Thứ 2 - Thứ 6

Hotline: 0828684288

Địa chỉ: Tầng 2 nhà A - Bệnh viện Bãi Cháy

Email: [email protected]

Tìm kiếm bài viết

Trang chủ»BỆNH LÝ TIÊU HÓA»Chứng khó tiêu chức năng

Chứng khó tiêu chức năng

CHỨNG KHÓ TIÊU CHỨC NĂNG

Dyspepsia2

Chứng khó tiêu chức năng (Functional dyspepsia) là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi một hoặc các triệu chứng: đầy bụng sau ăn, ăn nhanh no, đau thượng vị, ợ hơi; và không phát hiện bất thường trong các xét nghiệm thăm dò cận lâm sàng thường quy.

Chứng khó tiêu chức năng được chia làm 2 thể bệnh tuỳ thuộc vào triệu chứng lâm sàng nổi trội:

Thể đầy bụng sau ăn (postpandial distress syndrome – PDS).

Thể đau thượng vị (Epigastric pain syndrome – EPS).

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định:                 

Theo tiêu chuẩn ROME IV (2016)

Các dấu hiệu báo động: 

- Xuất huyết tiêu hoá.

- Nuốt khó.

- Sụt cân bất thường.

- Nôn kéo dài. 

- Thiếu máu thiếu sắt.

- Khối vùng thượng vị.

- BN >50 tuổi có chứng khó tiêu không đáp ứng điều trị.

Chỉ định nội soi dạ dày với chứng khó tiêu chức năng:

- Có các dấu hiệu báo động.

- BN >45 tuổi có chứng khó tiêu mới xuất hiện.

- Test urease tìm H.Pylori nếu không có các test không xâm nhập tìm H.Pylori (test thở)

- Test H.Pylori âm tính và thất bại với điều trị PPI.

H.Pylori và chứng khó tiêu chức năng:

Nhiễm H.Pylori được coi là bệnh nhiễm trùng vì vậy chứng khó tiêu do H.Pylori không còn được xem là chứng khó tiêu chức năng.

Ưu tiên điều trị diệt H.Pylori ở BN có chứng khó tiêu nhiễm H.Pylori, nếu triệu chứng không cải thiện sau diệt H.Pylori thành công, tiếp tục điều trị tiêu chuẩn chứng khó tiêu chức năng.

Tiêu chuẩn chẩn đoán chứng khó tiêu chức năng (ROME IV-2016)

Chứng khó tiêu chức năng:

Có 1 hoặc hơn các triệu chứng sau:

Khó chịu do đầy bụng sau ăn.

Khó chịu do ăn nhanh no.

Khó chịu do đau thượng vị.

Khó chịu do ợ hơi.

Và: không có bệnh lý thực thể giải thích các triệu chứng trên

Các triệu chứng kéo dài 3 tháng gần nhất và xuất hiện ít nhất 6 tháng trước thời điểm chẩn đoán.

Thể đầy bụng sau ăn (PDS):

Có 1 hoặc 2 triệu chứng xuất hiện ít nhất 3 ngày/tuần

Khó chịu do đầy bụng sau ăn (ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày)

Khó chịu do ăn nhanh no (không ăn hết khối lượng bình thường vẫn ăn).

Không có bằng chứng về các bệnh lý thực tổn, hoặc rối loạn chuyển hoá giải thích được các triệu chứng trên (phát hiện bằng các thăm khám thường quy, bao gồm cả nội soi)

Các triệu chứng kéo dài 3 tháng gần nhất và xuất hiện ít nhất 6 tháng trước thời điểm chẩn đoán.

Lưu ý:

Đau bụng sau ăn no, ợ hơi, chướng bụng, buồn nôn có thể xuất hiện.

Có nôn cần tìm nguyên nhân khác.

Nóng rát sau xương ức (heartburn) không phải là triệu chứng chứng khó triêu, nhưng thường đi kèm với PDS.

Các triệu chứng nếu giảm khi đại tiện hoặc trung tiện thường không phải do chứng khó tiêu chức năng.

Một số bệnh lý tiêu hoá khác có thể xuất hiện cùng PDS như GERD, IBS.

Thể đau thượng vị (EPS):

Có từ một triệu chứng xuất hiện ít nhất 1 lần/tuần:

Khó chịu do đau thượng vị (ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày). Và/hoặc

Khó chịu do ợ hơi (ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày).

Không có bằng chứng về các bệnh lý thực tổn, hoặc rối loạn chuyển hoá giải thích được các triệu chứng trên (phát hiện bằng các thăm khám thường quy, bao gồm cả nội soi)

Các triệu chứng kéo dài 3 tháng gần nhất và xuất hiện ít nhất 6 tháng trước thời điểm chẩn đoán.

Lưu ý:

Đau có thể tăng hoặc giảm sau ăn, hoặc có thể xuất hiện khi đói.

Chướng bụng , đầy hơi sau ăn, buồn nôn có thể xuất hiện cùng lúc.

Nôn kéo dài cần tìm nguyên nhân khác.

Nóng rát sau xương ức (heartburn) không phải là triệu chứng chứng khó tiêu, nhưng thường đi kèm.

Triệu chứng đau cần không đạt đủ tiêu chuẩn đau do nguyên nhân đường mật.

Các triệu chứng nếu giảm khi đại tiện hoặc trung tiện thường không phải do chứng khó tiêu chức năng.

Chẩn đoán phân biệt

– Chậm tiêu cơ năng thứ phát gặp trong các bệnh toàn thân như nhiễm độc, dị ứng, nội tiết, tim mạch… hoặc các bệnh lý của các cơ quan trong ổ bụng như bệnh mật tụy, bệnh lý sinh dục…

– Chậm tiêu do các bệnh thực thể ở dạ dày như viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày.

Điều trị

Điều chỉnh chế độ ăn uống: tránh dùng các chất kích thích như rượu, café, chè, thuốc lá, hạn chế chất béo trong khẩu phần ăn, hạn chế sử dụng thuốc chống viêm giảm đau không steroid, …

– Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter Pylori nếu Hp (+)

– Dùng thuốc để điều trị triệu chứng như:

+ Thuốc ức chế bơm Proton (PPI) trong thể (EPS) điều trị 2 - 4 tuầnq một liệu trình.

+ Thuốc tác động nhu động ống tiêu hóa, điều hòa hệ tiêu hóa. Thể PDS: Ưu tiên prokinetic

Một số lưu ý khi dùng prokinetic:

Domperidone chỉ sử dụng liều thấp (<30mg/ngày, <7ngày) do tác dụng phụ trên tim mạch.

Mosapride có hiệu quả với FD, có thể có tương tác thuốc với PPI.

Itopride có hiệu quả với FD, ít tác dụng phụ, thời gian sử dụng từ 4-8 tuần.

Acotinamide là thuốc mới, có hiệu quả cải thiện triệu chứng khó tiêu, nhưng dữ liệu nghiên cứu còn ít.

+ Thuốc chống trầm cảm

– Liệu pháp tâm lý: Tư vấn giảm căng thẳng lo lắng.

 BS CKI Nguyễn Quảng Đại 

 

KHOA NỘI SOI - TDCN

  Tầng 2 nhà A - Bệnh viện Bãi Cháy

 

đt  Hotline: 0828684288

 

  [email protected]